Cai Lậy
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ riêng (Địa danh):
- Tên một huyện: "Cai Lậy" là tên một đơn vị hành chính cấp huyện, thuộc tỉnh Tiền Giang, Việt Nam.
- Tên một thị trấn: "Cai Lậy" cũng là tên thị trấn huyện lị, trung tâm hành chính của huyện Cai Lậy.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ riêng:
- Huyện Cai Lậy nằm ở phía tây tỉnh Tiền Giang.
- Thị trấn Cai Lậy là nơi đặt trụ sở Ủy ban nhân dân huyện.
- Đường 25 nối Mỹ Tho với Cái Bè chạy qua địa bàn huyện Cai Lậy.
Các cách sử dụng nâng cao
- "huyện Cai Lậy": Dùng để chỉ toàn bộ đơn vị hành chính với đầy đủ các xã, thị trấn trực thuộc.
- Kinh tế huyện Cai Lậy chủ yếu dựa vào nông nghiệp.
- "thị trấn Cai Lậy": Dùng để chỉ khu vực đô thị trung tâm, là huyện lị.
- Chợ thị trấn Cai Lậy rất nhộn nhịp vào mỗi buổi sáng.
Biến thể và từ gần giống
- Cai Lậy (huyện): Cách viết đầy đủ, thường dùng trong văn bản hành chính để phân biệt với thị trấn cùng tên.
- Huyện lị Cai Lậy: Cụm từ chỉ địa điểm đặt trung tâm hành chính của huyện.
Thông tin địa lý và hành chính liên quan
- Vị trí: Phía tây tỉnh Tiền Giang.
- Diện tích: 408 km².
- Dân số: 333.700 người (số liệu năm 1997).
- Đặc điểm địa hình: Đồng bằng, với đất phù sa và đất phèn thuộc vùng Đồng Tháp Mười ở phía bắc.
- Sông ngòi: Có sông Tiền và kênh Tháp Mười chảy qua.
- Lịch sử hành chính: Trước năm 1976, thuộc tỉnh Mỹ Tho. Huyện bao gồm 1 thị trấn (Cai Lậy) và 27 xã.
- (huyện) Huyện ở phía tây của tỉnh Tiền Giang. Diện tích 408km2. Số dân 333.700 (1997). Địa hình đồng bằng. Đất phù sa, phía bắc đất phèn Đồng Tháp Mười, sông Tiền, kênh Tháp Mười chảy qua. Đường 25 (Mỹ Tho-Cái Bè) chảy qua. Trước 1976 thuộc tỉnh Mỹ Tho, huyện gồm 1 thị trấn Cai Lậy huyện lị, 27 xã
- (thị trấn) h. Cai Lậy, t. Tiền Giang